Sách

Những
vấn đề cốt lõi trong
Kinh
Trường A Hàm
Biên soạn: Thích Hạnh Bình
Mục lục
1.
Phật là vị Nhứt Thiết Trí, có thần thông
2.
Nói năng như chánh pháp im lặng như chánh pháp
3.
Thường pháp của chư Phật trong quá khứ
4.
Đức Phật - nhà cố vấn chính trị cho vua A Xà Thế
5.
Bảy nguyên tắc khiến cho Phật pháp hưng thịnh
6.
Giới định tuệ
7.
Tam qui ngũ giới
8.
5 điều hại cho người phạm giới và 5 điều lợi cho
người giữ giới
9.
Khái niệm Đại thừa xuất hiện
10. Phật nói vấn đề thọ sinh
11. Đức Phật
giáo hóa dâm nữ
12. Oai nghi
của Tỷ kheo
13. Năm điều
khó xuất hiện ở thế gian
14. Phật giáo
khích lệ cúng dường vàng bạc, ruộng vườn
15. Đời sống
kinh tế xã hội có ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt Tăng già
16. Đức Phật
bị bịnh
17. Lấy Pháp
làm nơi nương tựa là lời di giáo trước khi Thế Tôn nhập Niết bàn
18. A Nan
không thỉnh đức Phật kéo dài tuổi thọ
19. Ma Ba Tuần
muốn Phật nhập diệt sớm
20. Tám nguyên
nhân khiến quả đất rung động
21. Tám hội
chúng
22. Tùy căn cơ
nói pháp
23. Thế Tôn tu
tập 37 phẩm trợ đạo mà chứng ngộ giải thoát
24. 12 phần
giáo
25. Có sinh thì phải có diệt
26. Y Pháp bất
ý nhân
27. Châu Na vô
ý cúng dường nấm độc cho Phật, nhưng lại được phước báo
28. A Nan hầu
Phật 25 năm
29. A Nan
không lấy nước cho Phật uống
30. Cách trà
tỳ Như Lai
31. Bốn hạng
người được xây dựng tháp
32. Nơi Thế
Tôn nhập diệt có lien quan đến Thế giời Cực Lạc trong Kinh A Di Đà
33. Bảy báu
của vua Chuyển Luân Thánh Vương
34. Tu Bạt là
người cuối cùng được đức Phật giảng dạy giáo pháp
35. Ngoại đạo
muốn xuất gia phải trải qua 4 tháng thử thách
36. Tu Bạt chỉ
xuất gia trong một đêm chứng A La Hán ở tuổi 120
37. Thế Tôn
tán thán A Nan
38. Sau khi
Phật nhập diệt tưởng nhớ 4 nơi
39. Sau khi
Phật nhập diệt lấy Kinh và giới làm nơi nương tựa
40. Giới nhỏ
cần phải bỏ đi
41. Không
buông lung là cơ sở để thành chánh đạo
42 Thế Tôn vào
Niết bàn bằng con đường vào 8 định
43. Lý do Ca
Diếp triệu tập Kiết tập Kinh điển lần thứ nhất
44. Một trong
6 tội Đột kiết là mà Ca Diếp kết tội A Nan
45. Phân chia
Xá Lợi Phật
46. Tứ Thiên
Vương
47. Chư Thiên nói về Thế Tôn và giáo lý của Ngài
48. Không có
hai vị Phật cùng xuất hiện một lần
49. Chuyện
tiền thân của Phật
50. Tinh thần
cứu khổ của Bồ tát Quan Âm chịu ảnh hưởng tư tưởng Kinh Điển Tôn
51. Không phải
là pháp cứu cánh
52. Thọ ký (Ký
biệt)
53. Vào thời
đức Phật Ấn độ gồm 16 tiểu Vương quốc
54. Niệm Phật
và vấn đề thọ sanh
55. Phạm âm
56. Cư sĩ tại
gia chỉ chứng quả vị cao nhất là A na hàm
57. Tứ Niệm xứ
58. Bảy giác
chi
59. Bốn thần
túc
60. Phật pháp
là phương tiện, dùng phương tiện đến cứu cánh
61. Thần thông
62. Mục đích
giáo dục của đức Phật
63. Quan điểm
của Thế Tôn đối với giai cấp
64. Không có
giai cấp trong Tăng đoàn và bình đẳng giữa các giai cấp
65. Nguồn gốc
hay quá trình hình thành 4 chủng tánh
66. Lấy chánh
pháp trị thế của các vua
67. Đức Phật
Di Lặc ra đời
68. Thọ mạng
lâu dài
69. Thế nào
gọi là sắc diện Tỷ kheo vui tươi ?
70. Thế nào
gọi là sắc diện Tỷ kheo an ổn khoái lạc ?
71. Thế nào
gọi là sắc diện Tỷ kheo phong nhiêu (giàu có) ?
72. Thế nào
gọi là sắc diện Tỷ kheo đầy đủ oai lực ?
73. Đồng nữ A
La Hán
74. Sự tranh
luật giữa Phật giáo và các ngoại về thuyết có đời sau hay không
75. Sát sinh
và đánh đập tôi tớ không phải là việc thiện
76. Không nên
lấy vật mà mình không dùng được bố thí cho chư Tăng hay người khác
77. Đương thời
ở xã hội Ấn Độ có những Phạm chí hay bàn luận thế sự
78. Các Phạm
Chí chê bai đức Phật là con trâu đui ăn cỏ
79. Những giới
cấm của ngoại đạo
80. Thế nào
gọi là vị phạm hạnh có cấu uế không thanh tịnh ?
81. Thế nào
gọi là vị phạm hạnh không cấu uế thanh tịnh ?
82. Khái niệm
khổ hạnh theo đức Phật
83. Pháp của
Thế tôn là pháp không những giải thoát cho mình mà còn giải thoát cho người
84. Phật không
vì lợi dưỡng vì địa vị mà nói pháp
85. Lý do Phật
giáo kiết tập Kinh điển
86. Kiết tập
theo pháp số từ 1 pháp đến 10 pháp
87. Pháp Tam
Tụ
88. 12 nhân
duyên
89. Đức Phật
nói về âm nhạc
90. Nguyên
nhân của hận thù
91. Thế Tôn và
các Phạm Chí thường có những cuộc đàm luận giao lưu
92. Quan điểm
của Thế Tôn đối với vấn đề thần thông, bí mật
93. Danh xung
A la hán bị lạm dụng
94. Phạm Thiên
- người sáng tạo thế giới
95. Cách Lễ
lạy của Phật giáo
96. Ý nghĩa 6
phương và cách đền đáp 6 phương
97. Quan điểm
của Thế Tôn đối với bậc Đạo sư và giáo pháp của vị đó
98. Thế nào là
Phạm hạnh đầy đủ và không đầy đủ
99. Lời khuyên
của Thế Tôn đối với đệ tử khi phát sinh kiến giải bất đồng
100. Tứ sự
cúng dường
101. Thế Tôn
tán thán thiền lạc chê trách dục lạc
102. Thiền lạc
có xu hướng đưa đến kết quả Niết bàn
103. Thế nào
là vị lậu tận A la hán ?
104. Phật giáo
Nguyên thủy chủ trương hữu trụ hay vô trụ ?
105. Thái độ
của Như Lai đối với những việc quá khứ vị lai và hiện tại
106. Thế nào
gọi là Như Lai ?
107. Thế nào
gọi là Đẳng Chánh Giác ?
108. Thế Tôn
không nói lời hư dối, vô ích
109. Từ một Tăng Đoàn độc cư tu tập trong rừng núi, Phật giáo
đã trở thành một tôn giáo của xã hội
110. 32 tướng
và 7 báu là một loại văn hóa truyền thống Ấn Độ
111. Đức Phật
nói về chủng tánh
112. Những
giới điều cho vị Tỷ kheo khi đức Phật còn tại thế
113. Thế Tôn
chê trách những người lợi dụng tôn giáo vì cá nhân trục lợi
114. Đời sống
phạm hạnh và kết quả của đời sống đó
115. 12 loại
kinh mà Bà La Môn thường tụng đọc để mong cầu sanh Thiên
116. Thái độ
của Thế Tôn đối với lời chê bai hay lời khen ngợi
117.
Quan điểm
của Phật đối với vấn đề giới luật
118. 62 tà
kiến
119. Tiếng đồn
về đức Phật và lời dạy của Ngài
120. Năm đặc
điểm của người Bà La Môn
121. Những yếu
tố đặc thù của Thế Tôn
122. Những
người Bà La Môn hưởng chế độ phong ấp
123. Quan điểm
cúng tế của đức Phật
124. Quan điểm
của đức Phật đối với vấn đề thần thông
125. Quan điểm
của Phật đối với pháp tu khổ hạnh và lõa thể
126. Quan điểm
của Thế Tôn về Phạm Thiên và con đường đi đến Phạm Thiên
127. Chủ
trương của 6 phái triết học
128. Người
xuất gia được quả báo trong hiện tại như thế nào ?
129. Vua A Xà
Thế trước Phật sám hối về việc ông đã hại vua cha Bình Sa vương
130. Bà la môn
hoài nghi Sa Môn che dấu không nói pháp mà đã được chứng đắc
131. Có 3 hạng
người làm thầy
132. Nói năng
như chánh pháp im lặng như chánh pháp
133. Thế giới
quan của Phật giáo
134. Mô tả về
cuộc sống con người sơ khai cuộc sống vui tươi sung sướng không có chiến tranh
135. Truyền
thống Vua Chuyển Luân Thánh Vương
136. Thế giới
của Địa ngục
137. Câu
chuyện các người mù rờ voi
138. Mô tả về
con người ở cõi Diêm Phù Đề
139. Chúng
sanh ở 3 cõi
140. Ba loại
tai họa ở Thế gian
141. Chư Thiên
và A Tu la đánh nhau
142. Những tai
họa của thế gian
143. Nhân sinh
và vũ trụ quan Phật giáo
144. Thường
pháp của 7 vị Phật quá khứ
Nội dung
1.
Phật là vị Nhứt Thiết Trí, có thần
thông
Số 1.
“Kinh Đại Bản Duyên”:
Các hiền
giả Tỳ-kheo, duy chỉ đấng Vô thượng tôn, rất kỳ diệu, oai lực lớn lao, thần
thông viễn đạt, mới biết rõ quá khứ vô số đức Phật nhập Niết-bàn, dứt sạch các
kết sử, tiêu diệt các hý luận, và cũng biết rõ kiếp số các đức Phật ấy dài hay
ngắn, cho đến danh hiệu, dòng họ thác sinh, sự ăn uống, thọ mệnh dài ngắn, cảm
thọ lạc và cảm thọ khổ như thế nào; lại biết rõ các đức Phật ấy có giới như vậy,
có pháp như vậy, có trí tuệ như vậy, có giải thoát như vậy, an trụ như vậy.
(PBDĐTK, tập 1, trang 5).
2.
Nói năng như chánh pháp im lặng như
chánh pháp
Số 1.
“Kinh Đại Bản Duyên”: Các ngươi đã với tâm chánh tín xuất gia học đạo,
nên làm hai việc: một là nói năng theo pháp Hiền Thánh, hai là im lặng theo pháp
Hiền Thánh. (PBDĐTK, tập 1, trang 6).
3. Thường pháp của chư Phật
trong quá khứ
Số 1.
“Kinh Đại Bản Duyên”: Phật nói:
(Bảy
vị Phật trong quá khứ)
Này các
Tỳ-kheo! Quá khứ cách đây chín mươi mốt kiếp có đức Phật hiệu là Tỳ-bà-thi, Như
Lai, Chí chân, xuất hiện ở thế gian.
Lại nữa,
Tỳ-kheo, trong quá khứ cách đây ba mươi mốt kiếp có đức Phật hiệu là Thi-khí,
Như Lai, Chí chân, xuất hiện ở thế gian.
Lại nữa,
Tỳ-kheo, cũng trong ba mươi mốt kiếp đó có đức Phật hiệu là Tỳ-xá-bà Như Lai,
Chí chân, xuất hiện ở thế gian.
Lại nữa,
Tỳ-kheo, trong hiền kiếp này có Phật hiệu là Câu-lưu-tôn, Câu-na-hàm, Ca-diếp.
Ta nay cũng ở trong hiền kiếp này mà thành Tối Chánh giác.”(Kệ).
Các ngươi
nên biết, thời đức Phật Tỳ-bà-thi, nhân loại sống đến tám vạn tuổi; thời đức
Phật Thi-khí, nhân loại sống đến bảy vạn tuổi; thời đức Phật Tỳ-xá-bà, nhân loại
sống đến sáu vạn tuổi; thời đức Phật Câu-lưu-tôn, nhân loại sống đến bốn vạn
tuổi; thời đức Phật Câu-na-hàm, nhân loại sống đến ba vạn tuổi; thời đức Phật
Ca-diếp, nhân loại sống đến hai vạn tuổi, và nay Ta ra đời, nhân loại sống đến
một trăm tuổi, tăng thì ít mà giảm thì nhiều. (Kệ).
Đức Phật
Tỳ-bà-thi sinh về dòng Sát-lỵ, họ Câu-lị-nhã. Phật Thi-khí và |